Ấu học khải mông/Bài thứ tư

Văn thư lưu trữ mở Wikisource
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Đệ1 tứ2 chương3
BÀI3 THỨ12

ngân, ( kim, vàng + cấn, ngăn, cản.) bạc[1]. — hỏa, lữa. — , ( mộc, cây + kỳ, lạ) ghế. — , ( nhơn + khả, khá) sao, nào, gì, đâu. — thục ( hưởng + huờn) ai, chi. — tứ, bốn. — lục, sáu. — huỳnh, vàng. — sắc, màu sắc.

1 2 3 4
1 2 3 4

Mầy12 con-trâu3 nào4?
Tôi12 con-trâu4 bằng-cây3.

Mầy có gà gì? — Tôi có một con gà bằng vàng. — Em trai mầy có loại kim gì? — Nó có bạch kim của em gái nó. — Chị nó có cây sao?— Có. — Có cây gì? — Cây vàng. — Ai có nước? — Tao có. — Ấy đất gì vậy? — Đất trắng. — Ai có ngựa?
Au hoc khai mong 1892 page 10.jpg

— Anh tôi có bốn con ngựa, năm con trâu, sáu con dê. — Em gái mầy có huình kim của chị tao sao? — Không có thứ đó? — Ai có thứ đó? — Chị tôi có thứ đó. — Mầy có giống gì? — Tôi có một anh một em. — Anh em mầy có lữa sao? — Không. — Ai có? — Em trai mầy có. — Mầy có miệng, sao không nói? — Nói giống gì? — Kẻ tiểu nhơn nầy có chi? — Có một con ngựa trắng. — Ai có con bò (huình ngưu) của tao? — Em gái nhỏ mầy có con ấy. — Vàng sắc gì, bạc sắc gì? — Vàng vàng; bạc trắng. — Mầy có lửa sao? — Có.


   




Chú thích

  1. Kim = loài kim; huình kim = vàng; bạch kim = bạc; Thanh kim = chì; hồng kim, đồng.
    Trò I! lên viết: thử tiểu nhơn kiến ngô huinh chi mã, nghĩa là chi? — Thưa thầy, nghĩa là: đứa TIỂU NHƠN nầy thấy con ngựa của anh ta. — Làm sao gọi là tiểu nhơn? — Thưa, người bụng dạ nhỏ mọn hẹp hòi. — Như không nói: ngô huinh chi mã lại, thì đặt chữ gì thế? — Thưa, chữ chiđó, phải nói: thử tiểu nhơn kiến chi. — Như không nói thử tiểu nhơn lại, thì đặt chữ gì mà thế? — Thưa, chữ kỳ; phải nói: kỳ kiến chi. — Còn: nó chưa thấy đó vậy, dịch làm sao? — Thưa, kỳ vị chi kiến dã. — Thôi.
    Trò T! lên đây, trò biết lậm sao chữ ngư có bốn chấm chưng không? — Thưa, bốn chấm đó là chữ hỏa. — Làm sao ưa nước, không viết chữ thuỷ, lại viết chữ hỏalữa? — Thưa, vẽ hình con cá, đuôi sẻ in chữ hỏa; cũng như chữ ngưu, vẽ hình con trâu, có sừng, có đầu, có mình, có đuôi, có chưng vậy. — Chỉ coi thử. — Hai sừng là cái phết; đầu, mình, đuôi là cái sổ; còn bốn chưng, là hai ngan. Để con trâu nằm mà coi, thì rỏ thấy như vậy. — Giỏi! Trò có ý thiệt.